mang luỵ
Định nghĩa
- Động từ:
- Gánh chịu, vướng phải tai họa, khó khăn: "mang luỵ" chỉ hành động tự chuốc lấy hoặc bị dính vào những điều không may, rắc rối, thường do sự thiếu thận trọng hoặc hành động sai lầm của bản thân.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Vì không thận trọng trong việc làm ăn, anh ấy đã mang luỵ nợ nần. (Do không cẩn thận trong kinh doanh, anh ấy tự chuốc lấy gánh nặng nợ nần.)
- Cô ấy mang luỵ vì tin người quá dễ dãi. (Cô ấy gặp rắc rối vì quá tin tưởng người khác một cách cả tin.)
Các cách sử dụng nâng cao
"mang luỵ vào thân": tự rước lấy tai họa, phiền phức cho chính mình.
- Đừng dại dột mà mang luỵ vào thân bằng cách tham gia vào chuyện phiền phức đó. (Đừng hành động ngu ngốc để tự chuốc lấy rắc rối cho bản thân.)
"mang luỵ cho người khác": gây ra khó khăn, tai họa cho người khác.
- Hành động vô trách nhiệm của anh ta đã mang luỵ cho cả đội. (Việc làm thiếu trách nhiệm của anh ta đã gây rắc rối cho toàn bộ nhóm.)
Biến thể và từ gần giống
Chuốc lấy (động từ): tự gây ra hoặc tự đem đến cho mình điều không tốt.
- Chuốc lấy phiền phức vì lời nói vô ý. (Tự rước lấy rắc rối do nói năng vô tình.)
Vướng vào (động từ): bị dính vào một tình huống khó khăn, thường không mong muốn.
- Anh ấy vướng vào vụ kiện tụng kéo dài. (Anh ấy bị dính vào vụ kiện tụng lâu dài.)
Từ đồng nghĩa
- Gánh chịu: chấp nhận và chịu đựng hậu quả, khó khăn.
- Rước lấy: tự đem đến cho mình điều không may.
- Mắc nợ: chịu ảnh hưởng tiêu cực từ hành động trước đó.
Thành ngữ liên quan
- Gieo gió gặt bão: hành động xấu sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, tương tự như mang luỵ.
- Nó cứ lừa dối người khác, rồi sẽ gieo gió gặt bão, mang luỵ vào thân. (Nó liên tục lừa dối, cuối cùng sẽ tự chuốc lấy hậu quả nặng nề.)